TuCach.comTư Cách
Người nước ngoài và bằng nước ngoài

Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam: giấy phép, nơi làm việc và giới hạn tư vấn

Luật sư nước ngoài muốn làm việc ở Việt Nam cần giấy phép gì, được hành nghề trong tổ chức nào, được tư vấn luật Việt Nam khi nào và không được làm những việc gì.

A foreign lawyer in a dark suit walking through a quiet glass-walled office corridor in Ho Chi Minh City at dusk, seen from behind, blurred city lights outside

Luật sư nước ngoài được hành nghề tại Việt Nam, nhưng trong một khuôn hẹp hơn nhiều so với luật sư Việt Nam: phải có giấy phép do Bộ Tư pháp cấp, chỉ làm trong những loại tổ chức nhất định, và chủ yếu tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế. Hiểu sai khuôn này là cách nhanh nhất để một hãng luật bị xử lý hoặc một khách hàng nhận ý kiến pháp lý không có giá trị như họ tưởng.

Bài viết dành cho luật sư nước ngoài đang cân nhắc sang Việt Nam, cho hãng luật nước ngoài muốn mở chi nhánh hoặc tuyển người, và cho công ty luật Việt Nam muốn thuê luật sư nước ngoài theo hợp đồng lao động. Nội dung bám theo Luật Luật sư hiện hành; điều kiện chi tiết, hồ sơ và thời hạn giấy phép bạn đối chiếu văn bản đang có hiệu lực và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Ai được coi là luật sư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Pháp luật Việt Nam dùng tiêu chí tư cách hành nghề, không chỉ quốc tịch. Luật sư nước ngoài là người có chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề luật sư hợp pháp do nước ngoài cấp và đủ điều kiện hành nghề theo pháp luật nước đó. Người tốt nghiệp luật ở nước ngoài nhưng chưa được kết nạp vào hội luật sư, chưa có quyền hành nghề ở nước mình thì chưa phải "luật sư nước ngoài" theo nghĩa này, dù có thể được tuyển làm chuyên viên pháp lý.

Người Việt Nam học luật và được cấp phép hành nghề ở nước ngoài là một trường hợp đáng chú ý. Nếu vẫn là công dân Việt Nam và muốn hành nghề như luật sư Việt Nam, người đó phải đi theo con đường của luật sư Việt Nam: văn bằng được công nhận, đào tạo nghề hoặc được miễn theo quy định, tập sự, kiểm tra, gia nhập đoàn. Nếu chỉ muốn hành nghề trong vai luật sư nước ngoài, người đó xem xét đường cấp giấy phép cho luật sư nước ngoài, với đầy đủ giới hạn đi kèm.

Điều kiện thường được đặt ra cho luật sư nước ngoài gồm: có chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực, có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài và quốc tế, cam kết hành nghề tại Việt Nam, được một tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hoặc Việt Nam tuyển dụng hoặc dự kiến tuyển dụng. Thời gian kinh nghiệm và thời gian tối thiểu phải có mặt ở Việt Nam là con số bạn kiểm trực tiếp trong luật và nghị định hiện hành.

Được làm gì và không được làm gì

Phạm vi hành nghề là chỗ hay hiểu nhầm nhất. Bảng dưới tóm theo nguyên lý của Luật Luật sư; trường hợp ranh giới mờ, hỏi Bộ Tư pháp hoặc Liên đoàn Luật sư trước khi nhận việc.

Loại việcLuật sư nước ngoàiGhi chú
Tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tếĐượcPhạm vi cốt lõi của giấy phép
Dịch vụ pháp lý khác liên quan đến pháp luật nước ngoàiĐượcNhư rà soát hợp đồng theo luật nước ngoài, đàm phán giao dịch xuyên biên giới
Tư vấn pháp luật Việt NamCó điều kiệnThường đòi có bằng cử nhân luật của Việt Nam và đáp ứng yêu cầu như luật sư Việt Nam
Đại diện, bào chữa trước toà án và cơ quan tiến hành tố tụng Việt NamKhông đượcThuộc phạm vi của luật sư Việt Nam
Ký ý kiến pháp lý về luật Việt Nam dưới danh nghĩa riêngKhông được nếu không đủ điều kiệnNên để luật sư Việt Nam cùng hãng ký

Trong thực tế giao dịch, nhiều hồ sơ có cả phần luật nước ngoài lẫn luật Việt Nam. Cách làm an toàn là tách rõ phần nào do luật sư nước ngoài phụ trách, phần nào do luật sư Việt Nam ký, ghi trong thư nhận việc gửi khách hàng.

Ba nơi luật sư nước ngoài có thể làm việc

Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. Hãng luật nước ngoài được phép mở chi nhánh tại Việt Nam; luật sư nước ngoài làm việc ở chi nhánh dưới sự điều hành của hãng mẹ. Trưởng chi nhánh phải đáp ứng điều kiện riêng và chịu trách nhiệm với Bộ Tư pháp về hoạt động của chi nhánh.

Công ty luật nước ngoài thành lập tại Việt Nam. Có thể là công ty luật trăm phần trăm vốn nước ngoài hoặc công ty liên doanh, hợp danh với tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam. Luật sư nước ngoài làm thành viên hoặc làm việc theo hợp đồng lao động.

Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam. Công ty luật, văn phòng luật sư Việt Nam có thể tuyển luật sư nước ngoài theo hợp đồng lao động để tư vấn pháp luật nước ngoài và quốc tế. Luật sư nước ngoài trong trường hợp này không trở thành thành viên Đoàn luật sư Việt Nam.

Ngoài ba nơi trên. Luật sư nước ngoài làm pháp chế nội bộ cho doanh nghiệp tại Việt Nam thì không hành nghề luật sư theo nghĩa của Luật Luật sư; họ là người lao động thông thường, cần giấy phép lao động, và không được cung cấp dịch vụ pháp lý cho bên ngoài doanh nghiệp.

Các chặng từ khi được tuyển đến khi hành nghề

Thứ tự dưới đây giúp hãng luật và luật sư hình dung khối việc; tên thủ tục, mẫu đơn và thời hạn giải quyết lấy theo Cổng Dịch vụ công của Bộ Tư pháp:

  1. Chuẩn bị giấy tờ chứng minh tư cách: chứng chỉ hành nghề nước ngoài, xác nhận đang hành nghề hợp pháp và không bị xử lý kỷ luật, bản tóm tắt kinh nghiệm. Hợp pháp hoá lãnh sự và dịch sang tiếng Việt có chứng thực.
  2. Có văn bản của tổ chức tuyển dụng (chi nhánh, công ty luật nước ngoài hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam) xác nhận việc tuyển dụng.
  3. Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho Bộ Tư pháp; nếu thiếu, bổ sung theo văn bản yêu cầu.
  4. Song song, làm giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn theo quy định về lao động nước ngoài; vị trí khai báo phải khớp với tư cách luật sư nước ngoài.
  5. Sau khi được cấp giấy phép, đăng ký thông tin tại tổ chức nơi làm việc, cập nhật danh sách luật sư của tổ chức theo chế độ báo cáo.
  6. Theo dõi thời hạn giấy phép và gia hạn đúng hạn; khi chuyển sang tổ chức khác hoặc chấm dứt hành nghề, làm thủ tục thông báo và thu hồi theo quy định.

Rủi ro khi vượt phạm vi, nhìn từ hai phía

Với luật sư nước ngoài, tư vấn pháp luật Việt Nam khi không đủ điều kiện có thể dẫn tới bị xử lý vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép và ảnh hưởng đến tư cách ở nước mình, vì nhiều hội luật sư nước ngoài coi việc vi phạm quy định nơi hành nghề là vấn đề đạo đức nghề nghiệp. Chi nhánh hoặc công ty để luật sư vượt phạm vi cũng chịu trách nhiệm với tư cách tổ chức.

Với khách hàng, rủi ro nằm ở giá trị của lời khuyên. Một ý kiến pháp lý về luật Việt Nam do người không có tư cách ký có thể không được các bên khác, như ngân hàng cho vay hay đối tác giao dịch, chấp nhận; khi xảy ra thiệt hại, việc đòi bồi thường từ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cũng khó hơn nếu dịch vụ nằm ngoài phạm vi được phép. Khách hàng nên hỏi thẳng: ai ký phần luật Việt Nam, người đó có thẻ luật sư Việt Nam không.

Với tổ chức hành nghề Việt Nam thuê luật sư nước ngoài, cái lợi là có người am hiểu luật nước ngoài và kinh nghiệm giao dịch quốc tế; cái cần làm là phân công rõ ràng trong hồ sơ vụ việc và quy trình duyệt ý kiến pháp lý để phần luật Việt Nam luôn có luật sư Việt Nam ký. Khi gặp tình huống cụ thể khó phân định, nên hỏi luật sư trên AI Cố Vấn hoặc hỏi ý kiến Đoàn luật sư nơi tổ chức đăng ký.

Gia hạn, thay đổi và lúc giấy phép chấm dứt

Giấy phép hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam có thời hạn, và thời hạn ấy không tự kéo dài theo hợp đồng lao động. Hãng luật nên đưa ngày hết hạn của giấy phép hành nghề, giấy phép lao động và thẻ tạm trú vào cùng một bảng theo dõi, vì ba giấy này thường lệch ngày nhau. Hồ sơ gia hạn cần nộp trước khi hết hạn một khoảng đủ để cơ quan xử lý; con số cụ thể bạn đối chiếu văn bản hiện hành, đừng dựa vào kinh nghiệm của đồng nghiệp làm từ nhiều năm trước.

Có những thay đổi bắt buộc phải báo: đổi tổ chức nơi làm việc, đổi hình thức hợp đồng từ lao động sang thành viên, thay đổi tình trạng giấy phép gốc ở nước ngoài. Thay đổi cuối cùng hay bị quên nhất. Nếu hội luật sư nước nhà đình chỉ hoặc không gia hạn tư cách, nền tảng của giấy phép tại Việt Nam không còn, và tiếp tục ký việc trong thời gian đó là hành nghề không có tư cách.

Giấy phép cũng có thể bị thu hồi khi luật sư vi phạm phạm vi hành nghề, vi phạm đạo đức nghề nghiệp hoặc không còn làm việc tại tổ chức đã khai. Khi rời Việt Nam hẳn, nên chủ động làm thủ tục chấm dứt và bàn giao hồ sơ khách hàng có biên bản, thay vì để giấy phép tự hết hạn trong im lặng.

Những câu nên hỏi trước khi ký hợp đồng làm việc

Luật sư nước ngoài sắp sang Việt Nam có thể dùng danh sách sau để tránh bất ngờ:

  • Tổ chức tuyển mình thuộc loại nào trong ba loại được phép, và đã được cấp phép hoạt động đúng hình thức đó chưa.
  • Ai chịu trách nhiệm làm hồ sơ giấy phép hành nghề và giấy phép lao động, chi phí hợp pháp hoá, dịch thuật do bên nào trả.
  • Phạm vi công việc dự kiến có phần nào là tư vấn luật Việt Nam không; nếu có, ai sẽ ký phần đó.
  • Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của tổ chức có bao gồm hoạt động của luật sư nước ngoài tại Việt Nam không.
  • Hội luật sư ở nước mình có yêu cầu báo cáo việc hành nghề ở nước khác, giữ số giờ đào tạo liên tục hay không, để giữ được giấy phép gốc trong thời gian ở Việt Nam.
  • Khi chấm dứt hợp đồng, thủ tục trả giấy phép và chuyển hồ sơ khách hàng được thực hiện thế nào.

Giấy phép gốc ở nước ngoài là nền của giấy phép tại Việt Nam. Nếu giấy phép gốc hết hiệu lực vì không duy trì nghĩa vụ ở nước mình, tư cách tại Việt Nam cũng lung lay theo.

Câu hỏi thường gặp

Luật sư nước ngoài có được ra toà ở Việt Nam để bảo vệ khách hàng không?

Không. Việc đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền lợi trước toà án và cơ quan tiến hành tố tụng Việt Nam thuộc phạm vi của luật sư Việt Nam. Luật sư nước ngoài có thể hỗ trợ về phần luật nước ngoài phía sau.

Luật sư nước ngoài có bằng cử nhân luật Việt Nam thì được tư vấn luật Việt Nam không?

Pháp luật cho phép luật sư nước ngoài tư vấn pháp luật Việt Nam khi có bằng cử nhân luật của Việt Nam và đáp ứng các yêu cầu tương tự luật sư Việt Nam. Điều kiện chi tiết cần đối chiếu Luật Luật sư và hướng dẫn hiện hành.

Cơ quan nào cấp giấy phép hành nghề cho luật sư nước ngoài?

Bộ Tư pháp là cơ quan cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài. Thông tin về hồ sơ, mẫu đơn và thời hạn giải quyết bạn tra trên Cổng Dịch vụ công hoặc trang của Bộ Tư pháp.

Làm pháp chế cho một công ty nước ngoài ở Việt Nam có cần giấy phép hành nghề luật sư không?

Không cần nếu chỉ làm pháp chế nội bộ, vì đó không phải hành nghề luật sư. Người đó vẫn cần giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn, và không được cung cấp dịch vụ pháp lý cho người ngoài doanh nghiệp.

Luật sư nước ngoài chuyển từ chi nhánh này sang công ty luật khác thì giấy phép cũ còn dùng được không?

Giấy phép gắn với tổ chức tuyển dụng và hồ sơ đã khai, nên khi đổi nơi làm cần làm thủ tục với Bộ Tư pháp theo quy định hiện hành. Giấy phép lao động cũng phải xét lại vì đổi người sử dụng lao động.

Khách hàng kiểm tra một luật sư nước ngoài có giấy phép tại Việt Nam bằng cách nào?

Bạn có thể yêu cầu xem giấy phép hành nghề do Bộ Tư pháp cấp và hỏi tên tổ chức nơi người đó làm việc, rồi đối chiếu với thông tin công khai của cơ quan quản lý. Phần luật Việt Nam nên do luật sư Việt Nam ký.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.